NHỮNG CÂY THUỐC NAM CHỮA MẨN NGỨA

Đơn lá đỏ có tên khoa học là Excoecaria cochinchinensis Lour., Họ Thầu dầu – Euphorbiaceae hay nhiều địa phương gọi đơn lá đỏ là Đơn tía, Đơn đỏ, Đơn mặt trời.

Đặc điểm thực vật, phân bố của Đơn lá đỏ: Cây Đơn lá đỏ nhỏ, cao 0,7 – 1,5m. Thân nhỏ màu tía, lá mọc đối, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới màu đỏ tía, mép có răng cưa. Hoa mọc thành bông ở kẽ lá hay đầu cành. Cây mọc hoang và trồng ở nhiều nơi để làm cảnh và lấy lá non, cành non làm thuốc.

những cây thuốc nam chữa mẩn ngứa

Cách trồng Đơn lá đỏ: Trồng Đơn lá đỏ bằng hạt vào vụ đông xuân.

Bộ phận dùng, chế biến của Đơn lá đỏ: Lá Đơn lá đỏ thu hái quanh năm, phơi khô hay sao vàng.

Công dụng, chủ trị Đơn lá đỏ: Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, zona và đi ỉa lỏng lâu ngày.

Liều dùng Đơn lá đỏ: Ngày dùng từ 15 – 20g lá tươi, dưới dạng thuốc sắc.

Điều trị zona, mẩn ngứa, mất ngủ dùng 40g lá tươi sao vàng, sắc uống.

Điều trị ỉa lỏng lâu ngày dùng 15g lá tươi và Gừng tươi nướng, sao vàng, sắc uống.

Chú ý: Có 29 loại cây mang tên Đơn, mỗi địa phương có tên gọi và cách dùng khác nhau. Cần phân biệt với cây Đơn lá đỏ khi sử dụng.

*Các bài thuốc có cây đơn lá đỏ :

Bài thuốc chữa mẩn ngứa, mụn nhọt: Cành và lá Đơn lá đỏ 20 – 30g, Thài lài, Bầu đất tía, lá Đậu ván tía mỗi loại 12 – 15g, sắc uống ngày 3 lần.

Trị nhọt vú,vú sưng tấy, đỏ đau: lá đơn lá đỏ 15-20g, sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần, tới khi các triệu chứng thuyên giảm. Ngoài ra có thể dùng lá khô, đem vò vụn, sao nóng, bọc vải mỏng chườm nhẹ vào nơi sưng đau.

Trị zona và mẩn ngứa : đơn lá đỏ (sao vàng) 40g, sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần. Uống nhiều ngày đến khi các triệu chứng thuyên giảm. Có thể uống nhắc lại vài đợt.

Trị tiêu chảy lâu ngày: đơn lá đỏ (sao vàng) 15g, gừng nướng 4g, sắc uống ngày một thang, chia 3 lần, sau bữa ăn 1 giờ rưỡi.

Trị đại tiện ra máu, kiết lỵ ở trẻ em: lá đơn đỏ 12g, sắc uống, ngày một thang.

*công dụng chữa mẩn ngứa bằng cây cơm cháy :

Cây cơm cháy còn có tên là cây thuốc mọi, sóc dịch, tiếp cốt thảo (cỏ nối liền xương),…. là loại cây nhỏ, lá mọc đối, phiến lá dạng lông chim, mép có răng cưa nhỏ, nhẵn. Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành xim kép, mang hoa không cuống. Hoa tràng hình bánh xe, bao phấn hướng ra phía ngoài. Quả mọng hình cầu chứa 2-3 hạt dẹt. Cơm cháy là loài cây mọc hoang dại và được trồng khắp nơi. Thường thấy ở ven suối, bờ khe, còn được trồng để làm cảnh hoặc dùng làm thuốc. Bộ phận được sử dụng làm thuốc là lá, vỏ cây, hoa và quả. Có thể thu hái quanh năm lá và vỏ,nhưng hoa và quả phải thu hái vào mùa Hè và Thu. Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô.

Cây cơm cháy có vị chua, tính ấm. Có tác dụng khử phong trừ thấp, hoạt huyết tán ứ. Dùng chữa phong thấp đau nhức, cước khí phù thũng, kiết lỵ, hoàng đản, viêm khí quản mạn, phong chẩn, mụn nhọt lở loét sưng đau, đòn ngã chấn thương…


Chữa tiểu tiện nhỏ giọt: Dùng rễ cây cơm cháy 90 – 120g, hầm với 200g thịt lợn, chia 2 lần ăn nhiều lần trong ngày. Mỗi liệu trình 10 ngày.

Chữa ghẻ lở, vết thương: Dùng lá cơm cháy 20g, sắc lấy nước đặc, rửa vào vết thương. Dùng liền 5 ngày.

Chữa chấn thương bầm tím, đau nhức người do ngã: Dùng rễ cây cơm cháy 20g, sắc 500ml nước và 200ml rượu, đun nhỏ lửa còn 200ml, lọc bỏ bã, thêm 30g đường trắng trộn đều uống. Dùng mỗi liệu trình 5 ngày. Ngoài ra, dùng rễ cây cơm cháy 20g phần, giã nát, cho thêm ít rượu, trộn đều, sao nóng, đắp lên những chỗ sưng rồi dùng băng cố định lại, sau 3 giờ thay thuốc, ngày đắp 2 lần.

Chữa mẩn ngứa do thời tiết : Dùng cành lá cây cơm cháy 30g, đổ 800ml nước, đun nhỏ lửa, sắc lấy nước đặc rửa chỗ da tổn thương hoặc tắm.

Hỗ trợ điều trị phong thấp, khớp xương sưng đau: Dùng rễ cây cơm cháy 20 – 30g sắc nước 700ml nước, uống trong ngày; đồng thời nấu lấy nước đặc rửa chỗ đau.

Bài viết nguồn từ : http://www.chuatribenhmeday.com
Share on Google Plus
    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 nhận xét:

Đăng nhận xét